Các loại Nấm Lim Xanh và công dụng của nó

Thảo luận trong 'Mẹ và Bé'

  1. Thành phố:

    TP.HCM
  2. Status:

    empty_info
  3. Giá bán:

    0 VNĐ
  4. Phone:

    0945956226
  5. Địa chỉ:

  6. Information:

    22/5/18, 0 Trả lời, 31 Đọc
  1. raovathcm

    raovathcm New Member

    Tham gia ngày:
    21/5/18
    Bài viết:
    25
    Đã được thích:
    0
    Các loại Nấm Lim Xanh và công dụng của nó
    · Thanh chi (xanh) vị toan bình. Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.

    · Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ.

    · Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường.

    · Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai.

    · Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.

    · Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp.

    Trong đó Hồng chi là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến nhất ở Bắc Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ là 1/1 triệu.

    Hồng chi chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, với các thành phần chính như sau:

    · Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A

    · Betaglucan, G-Z nấm lim xanh

    · Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu)

    · Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao - khoảng 24.000 I.U 's)

    · Adenosine

    · Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất.

    · Các enzyme và axit béo thiết yếu

    · Protein và Glycoprotein

    · Selenium, sắt, canxi, kẽm, magiê, đồng, kali

    · 110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể

    · 137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm sáu loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency)

    · Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y

    · Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone,

    · Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol,

    · Ganodelan A và B, Lanostan, công dụng nấm lim xanh

    · Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G.

    · Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic.

    · Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur

    · Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones.

    Một số tác dụng chữa bệnh như:
    · Chữa bệnh cao huyết áp

    · Trị đau nhức, mệt mỏi, viêm khớp

    · Giúp an thần, chống suy nhược thần kinh kéo dài

    · Trị các chứng chán ăn, mất ngủ

    · Chống béo phì, giúp giảm cân hiệu quả

    · Chống ung thư, kháng siêu vi

    · Trợ tim, chống xơ vữa thành động mạch

    · Tăng cường hoạt động của nang thượng thận

    · Điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày, tá tràng

    · Điều trị bệnh tiểu đường

    · Chữa bệnh gan, viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, viêm thận, viêm phế quản

    · Ngăn chặn quá trình lão hóa. Chống oxy hóa tế bào. Khử các gốc tự do

    · Làm trẻ hóa cơ thể, gia tăng tuổi thọ. Chống các bệnh thường gặp ở tuổi già

    Hồng chi được lai tạo lần đầu tiên bởi T.Henmi và cộng sự vào năm 1937, và được Y.Naoi trồng rộng rãi tại Nhật vào năm 1971, tại Việt Nam từ năm 2004.